Bảng giá phân bón hôm nay 25/01/2026
Dữ liệu được cập nhật tự động mỗi ngày.
| Loại phân bón | Đơn vị | Giá |
|---|---|---|
| DAP HÀN QUỐC | BAO |
1,095,000 Thấp: 1,070,000 Cao: 1,120,000 |
| DAP NGA | BAO |
1,245,000 Thấp: 1,220,000 Cao: 1,270,000 |
| KALI BỘT CÀ MAU | BAO |
560,000 Thấp: 520,000 Cao: 600,000 |
| KALI BỘT PHÚ MỸ | BAO |
545,000 Thấp: 510,000 Cao: 580,000 |
| LÂN LÂM THAO | BAO |
305,000 Thấp: 300,000 Cao: 310,000 |
| LÂN VĂN ĐIỂN | BAO |
315,000 Thấp: 310,000 Cao: 320,000 |
| NPK 16-16-8 CÀ MAU | BAO |
725,000 Thấp: 700,000 Cao: 750,000 |
| NPK 16-16-8 ĐẦU TRÂU | BAO |
800,000 Thấp: 780,000 Cao: 820,000 |
| NPK 16-16-8 PHÚ MỸ | BAO |
715,000 Thấp: 690,000 Cao: 740,000 |
| NPK 18-8-18 Cà Mau | BAO |
735,000 Thấp: 720,000 Cao: 750,000 |
| NPK 20-20-15 BÌNH ĐIỀN | BAO |
960,000 Thấp: 940,000 Cao: 980,000 |
| URE CÀ MAU | BAO |
675,000 Thấp: 660,000 Cao: 690,000 |
| URE PHÚ MỸ | BAO |
645,000 Thấp: 630,000 Cao: 660,000 |
Tại Từng Khu Vực
| Tên phân bón | Giá kỳ trước | Giá kỳ này | Biến động |
| Đơn vị tính: đồng/bao | |||
| MIỀN TRUNG | |||
| Tên loại | Ngày 11/9 | Ngày 24/01 | Thay đổi |
| Phân URÊ | |||
| Phú Mỹ | 620.000 - 650.000 | 620.000 - 650.000 | - |
| Ninh Bình | 610.000 - 640.000 | 610.000 - 640.000 | - |
| Phân NPK 20 - 20 - 15 | |||
| Đầu Trâu | 950.000 - 980.000 | 950.000 - 980.000 | - |
| Song Gianh | 910.000 - 930.000 | 910.000 - 930.000 | - |
| Phân KALI bột | |||
| Phú Mỹ | 520.000 - 560.000 | 520.000 - 560.000 | - |
| Hà Anh | 520.000 - 560.000 | 520.000 - 560.000 | - |
| Phân NPK 16 - 16 - 8 | |||
| Đầu Trâu | 720.000 - 740.000 | 720.000 - 740.000 | - |
| Phú Mỹ | 710.000 - 730.000 | 710.000 - 730.000 | - |
| Lào Cai | 700.000 - 720.000 | 700.000 - 720.000 | - |
| Phân Lân | |||
| Lâm Thao | 280.000 - 300.000 | 280.000 - 300.000 | - |
| Lào Cai | 270.000 - 290.000 | 270.000 - 290.000 | - |
| Đơn vị tính: đồng/bao | |||
| TÂY NAM BỘ | |||
| Tên loại | Ngày 11/9 | Ngày 24/01 | Thay đổi |
| Phân URÊ | |||
| Cà Mau | 620.000 - 640.000 | 620.000 - 640.000 | - |
| Phú Mỹ | 610.000 - 630.000 | 610.000 - 630.000 | - |
| Phân DAP | |||
| Hồng Hà | 1.250.000 - 1.300.000 | 1.250.000 - 1.300.000 | - |
| Đình Vũ | 840.000 - 870.000 | 840.000 - 870.000 | - |
| Phân KALI Miểng | |||
| Cà Mau | 500.000 - 530.000 | 500.000 - 530.000 | - |
| Phân NPK 16 - 16 - 8 | |||
| Cà Mau | 600.000 - 640.000 | 600.000 - 640.000 | - |
| Phú Mỹ | 600.000 - 640.000 | 600.000 - 640.000 | - |
| Việt Nhật | 610.000 - 650.000 | 610.000 - 650.000 | - |
| Phân NPK 20 - 20 - 15 | |||
| Ba con cò | 870.000 - 900.000 | 870.000 - 900.000 | - |
| Đơn vị tính: đồng/bao | |||
| KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ - TÂY NGUYÊN | |||
| Tên loại | Ngày 12/9 | Ngày 24/01 | Thay đổi |
| Phân URÊ | |||
| Cà Mau | 610.000 - 650.000 | 610.000 - 650.000 | - |
| Phú Mỹ | 610.000 - 660.000 | 610.000 - 660.000 | - |
| Phân KALI bột | |||
| Cà Mau | 500.000 - 580.000 | 500.000 - 580.000 | - |
| Phú Mỹ | 490.000 - 570.000 | 490.000 - 570.000 | - |
| Phân NPK 16 - 16 - 8 | |||
| Cà Mau | 660.000 - 750.000 | 660.000 - 750.000 | - |
| Phú Mỹ | 650.000 - 750.000 | 650.000 - 750.000 | - |
| Đầu Trâu | 670.000 - 750.000 | 670.000 - 750.000 | - |
| Phân NPK 20 - 20 - 15 TE | |||
| Bình Điền | 890.000 - 930.000 | 890.000 - 930.000 | - |
| Phân Lân | |||
| Lâm Thao | 290.000 - 330.000 | 290.000 - 330.000 | - |
| Đơn vị tính: đồng/bao | |||
| KHU VỰC MIỀN BẮC | |||
| Tên loại | Ngày 12/9 | Ngày 24/01 | Thay đổi |
| Phân URÊ | |||
| Hà Bắc | 560.000 - 590.000 | 560.000 - 590.000 | - |
| Phú Mỹ | 540.000 - 580.000 | 540.000 - 580.000 | - |
| Phân NPK 16 - 16 - 8 + TE | |||
| Việt Nhật | 420.000 - 440.000 | 420.000 - 440.000 | - |
| Phân Supe Lân | |||
| Lâm Thao | 250.000 - 270.000 | 250.000 - 270.000 | - |
| Phân NPK 16 - 16 - 8 | |||
| Việt Nhật | 730.000 - 760.000 | 730.000 - 760.000 | - |
| Phú Mỹ | 750.000 - 760.000 | 750.000 - 760.000 | - |
| Phân KALI bột | |||
| Canada | 510.000 - 530.000 | 510.000 - 530.000 | - |
| Hà Anh | 510.000 - 540.000 | 510.000 - 540.000 | - |
Thông Tin Chi Tiết Các Loại Phân Bón DAP, Kali, Lân, Ure Và NPK
Trong sản xuất nông nghiệp hiện đại, phân bón là yếu tố quyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng nông sản và độ bền của đất canh tác.
Việc lựa chọn đúng loại phân, sử dụng đúng thời điểm và liều lượng không chỉ giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh mà còn giúp tiết kiệm chi phí và hạn chế thoái hóa đất.
Trong số các loại phân bón vô cơ được sử dụng phổ biến hiện nay, DAP, Kali, Lân, Ure và các dòng NPK như 16-16-8, 18-8-18, 20-20-15 đóng vai trò quan trọng trong từng giai đoạn sinh trưởng của cây.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin đầy đủ từ A–Z về thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng và lưu ý kỹ thuật, giúp bà con và người trồng cây hiểu đúng – dùng đúng – đạt hiệu quả cao.

Tổng quan về phân bón vô cơ trong nông nghiệp
Phân bón vô cơ (phân hóa học) là loại phân được sản xuất công nghiệp, có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ hòa tan và cây hấp thu nhanh.
Nhóm phân này chủ yếu cung cấp các nguyên tố đa lượng gồm Đạm (N), Lân (P) và Kali (K) – ba yếu tố thiết yếu cho sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Ưu điểm của phân vô cơ
- Hiệu quả nhanh, dễ thấy
- Dễ định lượng và sử dụng
- Phù hợp với nhiều loại cây trồng
- Chủ động dinh dưỡng theo từng giai đoạn
Hạn chế cần lưu ý
- Dễ gây chai đất nếu lạm dụng
- Có thể gây sốc cây nếu bón sai cách
- Cần kết hợp phân hữu cơ để cân bằng đất
👉 Nguyên tắc sử dụng bền vững: kết hợp phân vô cơ + phân hữu cơ + bón đúng kỹ thuật.
Phân DAP – Phân bón kích rễ, thúc đẩy sinh trưởng sớm
Phân DAP là gì?
Phân DAP (Diammonium Phosphate) là loại phân phức hợp chứa đạm (N) và lân (P) với hàm lượng cao, công thức phổ biến 18-46-0.
Thành phần chính
- Đạm (N): ~18%
- Lân (P₂O₅): ~46%
- Không chứa Kali
Công dụng của phân DAP
- Kích thích bộ rễ phát triển mạnh
- Giúp cây con sinh trưởng nhanh
- Tăng khả năng ra hoa, đậu trái
- Rất hiệu quả khi dùng bón lót
Hướng dẫn sử dụng
- Bón lót trước khi trồng
- Bón sớm giai đoạn cây con
- Phù hợp với: lúa, bắp, rau màu, cây ăn trái, cà phê, hồ tiêu
Lưu ý khi dùng DAP
- Không bón sát gốc non
- Không dùng quá liều
- Nên bổ sung Kali ở giai đoạn nuôi trái
Phân Kali – Dinh dưỡng quyết định chất lượng nông sản
Phân Kali là gì?
Phân Kali cung cấp nguyên tố K, giúp cây cứng cáp, tăng sức chống chịu và nâng cao chất lượng nông sản.
Các dạng Kali phổ biến
- Kali Clorua (KCl – 60%)
- Kali Sunfat (K₂SO₄ – 50%)
Thành phần
- Hàm lượng Kali (K₂O): 50–60%
Tác dụng của phân Kali
- Tăng kích thước và độ chắc của trái
- Cải thiện màu sắc, hương vị
- Giúp cây chống đổ ngã, hạn mặn
- Nâng cao khả năng kháng sâu bệnh
Cách sử dụng hiệu quả
- Bón giai đoạn ra hoa – nuôi trái
- Bón kết hợp NPK
- Ưu tiên Kali Sunfat cho cây ăn trái giá trị cao
Phân Lân – Cải tạo đất và nuôi rễ lâu dài
Phân Lân là gì?
Phân Lân cung cấp phốt pho (P) – yếu tố cần thiết cho sự phát triển của rễ, hoa và quả.
Các loại phân Lân thông dụng
- Supe lân
- Lân nung chảy
- Lân Văn Điển
Thành phần
- P₂O₅: 15–45%
- Có thể chứa Canxi, Magie, Silic
Công dụng
- Kích thích rễ mạnh
- Cải tạo đất chua
- Tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng
Cách sử dụng
- Bón lót là chính
- Ít bị rửa trôi
- Phù hợp cho mọi loại cây trồng
Phân Ure – Nguồn đạm mạnh cho sinh trưởng
Phân Ure là gì?
Ure là loại phân đạm phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng đạm cao (~46%).
Thành phần
- Đạm (N): 46%
Tác dụng
- Kích thích ra lá
- Giúp cây xanh tốt nhanh
- Phù hợp giai đoạn sinh trưởng mạnh
Hướng dẫn sử dụng
- Dùng bón thúc
- Không bón lúc nắng gắt
- Không bón sát gốc
- Nên chia nhỏ lượng bón
Phân NPK – Giải pháp dinh dưỡng toàn diện
Phân NPK là loại phân hỗn hợp chứa đầy đủ Đạm – Lân – Kali, phù hợp cho nhiều loại cây và nhiều giai đoạn sinh trưởng.
Phân NPK 16-16-8
Thành phần
- N: 16% – P₂O₅: 16% – K₂O: 8%
Công dụng
- Phát triển cân đối thân – rễ
- Phù hợp giai đoạn đầu vụ
Cách dùng
- Bón lót hoặc bón thúc nhẹ
- Dùng cho rau màu, cây ăn trái non
Phân NPK 18-8-18
Thành phần
- N: 18% – P₂O₅: 8% – K₂O: 18%
Công dụng
- Tăng Kali, nuôi trái tốt
- Giúp trái to, đẹp, chắc
Đối tượng sử dụng
- Cây ăn trái
- Cây công nghiệp dài ngày
Phân NPK 20-20-15
Thành phần
- N: 20% – P₂O₅: 20% – K₂O: 15%
Công dụng
- Dinh dưỡng mạnh, toàn diện
- Phù hợp đất nghèo dinh dưỡng
Lưu ý
- Không lạm dụng
- Cần bổ sung phân hữu cơ định kỳ

Lịch bón phân theo từng nhóm cây trồng
Cây lúa, ngô, cây lương thực
- Bón lót: Lân hoặc DAP
- Đẻ nhánh: Ure hoặc NPK 16-16-8
- Làm đòng: NPK 18-8-18 hoặc Kali
Cây ăn trái
- Kiến thiết: NPK 16-16-8
- Trước ra hoa: DAP + Kali
- Nuôi trái: NPK 18-8-18
- Sau thu hoạch: Lân + hữu cơ
Rau màu
- Trước trồng: Lân hoặc NPK
- Sau trồng: Ure liều nhẹ
- Trước thu hoạch: Giảm đạm, tăng Kali
So sánh DAP – Ure – NPK
| Tiêu chí | DAP | Ure | NPK |
|---|---|---|---|
| Thành phần | N + P | N | N + P + K |
| Mục đích | Kích rễ | Xanh lá | Toàn diện |
| Giai đoạn | Bón lót | Bón thúc | Nhiều giai đoạn |
| Rủi ro | Thấp | Cao nếu dư | Phụ thuộc liều |
Những sai lầm thường gặp khi bón phân
- Bón quá liều
- Chỉ dùng Ure vì rẻ
- Không cải tạo đất
- Trộn phân bừa bãi
👉 Hậu quả: chai đất, cây yếu, sâu bệnh nhiều.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Phân DAP có thay thế hoàn toàn phân Lân không?
Không. DAP giàu lân nhưng không cải tạo đất tốt như lân nung chảy.
Có nên trộn Ure với NPK?
Không khuyến khích vì dễ dư đạm.
Dùng NPK lâu dài có hại đất không?
Có nếu không bổ sung phân hữu cơ.
Phân Kali bón lúc nào tốt nhất?
Giai đoạn ra hoa – nuôi trái.
So sánh phân bón đơn và phân bón hỗn hợp (NPK)
| Tiêu chí | Phân đơn (Ure, Lân, Kali) | Phân hỗn hợp (NPK) |
|---|---|---|
| Kiểm soát dinh dưỡng | Cao | Trung bình |
| Dễ sử dụng | Trung bình | Cao |
| Phù hợp | Canh tác chuyên sâu | Canh tác phổ thông |
| Rủi ro | Dễ sai liều | Ít hơn |
👉 Người mới trồng nên ưu tiên NPK, người canh tác lâu năm có thể phối trộn linh hoạt.
Phân bón và mối liên hệ với sâu bệnh
Cây trồng được cung cấp dinh dưỡng cân đối sẽ ít sâu bệnh hơn.
- Dư đạm → lá non nhiều → sâu bệnh tăng
- Thiếu Kali → cây yếu → dễ nhiễm bệnh
- Đủ Lân → rễ khỏe → cây bền
👉 Bón phân đúng là một biện pháp phòng bệnh sinh học tự nhiên.
Kinh nghiệm thực tế từ người trồng lâu năm
Nhiều nông hộ có kinh nghiệm lâu năm chia sẻ:
- Không chạy theo phân hàm lượng quá cao
- Ưu tiên cân đối và ổn định
- Mỗi vụ đều bón cải tạo đất
Kết quả cho thấy:
- Đất tơi xốp hơn
- Năng suất ổn định
- Chi phí phân bón giảm dần theo thời gian
So sánh 5 loại phân bón phổ biến hiện nay (DAP – KALI – LÂN – NPK – URE)
So sánh theo thành phần dinh dưỡng
| Loại phân | Đạm (N) | Lân (P₂O₅) | Kali (K₂O) | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|
| URE | 46% | 0 | 0 | Đạm cao nhất, kích sinh trưởng mạnh |
| DAP | 18% | 46% | 0 | Đạm + lân, kích rễ, mầm khỏe |
| Lân | 0 | 16–18% | 0 | Cải tạo đất, phát triển rễ |
| Kali | 0 | 0 | 50–61% | Cứng cây, chắc trái |
| NPK 16-16-8 | 16% | 16% | 8% | Cân đối, dùng phổ thông |
| NPK 18-8-18 | 18% | 8% | 18% | Giai đoạn nuôi trái |
| NPK 20-20-15 | 20% | 20% | 15% | Sinh trưởng mạnh |
Ứng dụng phân bón theo điều kiện đất và khí hậu
Không chỉ cây trồng, đặc tính đất và khí hậu cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các loại phân DAP, Kali, Lân, Ure và NPK.
Việc điều chỉnh cách bón theo điều kiện thực tế sẽ giúp tối ưu hấp thu dinh dưỡng và hạn chế thất thoát.
Sử dụng phân bón trên đất chua, đất phèn
Đất chua, đất phèn thường gặp ở nhiều vùng trồng lúa và cây ăn trái, có pH thấp, dễ làm cây khó hấp thu Lân và Kali.
Khuyến nghị sử dụng
- Ưu tiên phân Lân nung chảy, Lân Văn Điển
- Hạn chế dùng Ure liều cao
- Kết hợp DAP ở mức vừa phải
- Bón bổ sung vôi nông nghiệp định kỳ
👉 Trong điều kiện này, Lân đóng vai trò cải tạo đất quan trọng hơn vai trò dinh dưỡng đơn thuần.

Sử dụng phân bón trên đất cát, đất nhẹ
Đất cát thường nghèo dinh dưỡng, dễ rửa trôi, đặc biệt là đạm và kali.
Giải pháp hiệu quả
- Chia nhỏ lượng Ure và NPK khi bón
- Ưu tiên NPK 16-16-8 hoặc 20-20-15
- Bổ sung phân hữu cơ để giữ ẩm và giữ phân
- Không bón phân lúc mưa lớn
Sử dụng phân bón ở vùng khô hạn, thiếu nước
Ở vùng khô hạn, cây trồng dễ bị sốc phân nếu bón không đúng thời điểm.
Lưu ý quan trọng
- Chỉ bón phân khi đất đủ ẩm
- Giảm liều Ure
- Tăng Lân và Kali để giúp cây chịu hạn
- Ưu tiên bón phân sau khi tưới
Phối hợp phân bón vô cơ với phân hữu cơ đúng cách
Một trong những xu hướng nông nghiệp bền vững hiện nay là kết hợp phân vô cơ và phân hữu cơ nhằm vừa đảm bảo năng suất, vừa duy trì độ phì nhiêu của đất.
Vai trò của phân hữu cơ khi kết hợp
- Giữ ẩm cho đất
- Giảm thất thoát dinh dưỡng
- Tăng vi sinh vật có lợi
- Hạn chế chai đất
Gợi ý phối hợp
- Bón lót: Phân hữu cơ + Lân
- Giai đoạn sinh trưởng: NPK + Ure liều thấp
- Giai đoạn nuôi trái: Kali + hữu cơ hoai mục
👉 Phân vô cơ cho “ăn nhanh”, phân hữu cơ cho “ăn lâu” – đây là nguyên tắc quan trọng.
Hiệu quả kinh tế khi sử dụng đúng loại phân bón
Việc chọn đúng phân không chỉ ảnh hưởng đến cây trồng mà còn quyết định lợi nhuận của người canh tác.
So sánh chi phí – hiệu quả
- Dùng đúng NPK giúp giảm 10–20% lượng phân
- Giảm số lần phun thuốc sâu
- Tăng chất lượng nông sản → bán được giá cao hơn
Nhiều mô hình canh tác cho thấy, sử dụng hợp lý DAP – Kali – NPK giúp tăng lợi nhuận rõ rệt so với việc chỉ dùng Ure.
Nhận biết cây trồng thiếu – thừa dinh dưỡng qua biểu hiện lá
Việc quan sát biểu hiện của cây giúp điều chỉnh phân bón kịp thời, tránh lãng phí.
Dấu hiệu thiếu đạm (N)
- Lá vàng nhạt
- Cây chậm lớn
- Thân yếu
→ Bổ sung Ure hoặc NPK có hàm lượng đạm cao
Dấu hiệu thiếu lân (P)
- Rễ kém phát triển
- Lá có màu xanh đậm hoặc tím
- Ít hoa, ít trái
→ Bổ sung DAP hoặc phân Lân
Dấu hiệu thiếu kali (K)
- Mép lá cháy xém
- Trái nhỏ, kém chất lượng
- Cây dễ đổ ngã
→ Bón Kali hoặc NPK giàu Kali
Phân bón vô cơ và vấn đề an toàn nông sản
Một trong những mối quan tâm lớn hiện nay là dư lượng phân bón trong nông sản.
Nguyên tắc đảm bảo an toàn
- Ngưng bón phân hóa học trước thu hoạch 7–15 ngày
- Không lạm dụng Ure
- Ưu tiên Kali và phân hữu cơ ở giai đoạn cuối
👉 Bón phân đúng cách không chỉ tốt cho cây mà còn đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng.
Xu hướng sử dụng phân bón trong nông nghiệp hiện đại
Nông nghiệp hiện đại không chỉ hướng tới năng suất mà còn chú trọng bền vững và thân thiện môi trường.
Xu hướng nổi bật
- Giảm đạm, tăng Kali
- Tăng sử dụng NPK cân đối
- Kết hợp phân hữu cơ – vi sinh
- Bón phân theo nhu cầu cây (precision farming)
DAP, Ure và NPK vẫn giữ vai trò quan trọng, nhưng được sử dụng thông minh hơn.
Gợi ý lựa chọn phân bón theo mục tiêu canh tác
- Muốn cải tạo đất, kích rễ: Lân + DAP
- Muốn cây xanh nhanh: Ure liều vừa
- Muốn trái đẹp, chất lượng cao: Kali + NPK 18-8-18
- Muốn phát triển toàn diện: NPK 16-16-8 hoặc 20-20-15
- Canh tác lâu dài: kết hợp hữu cơ định kỳ
Việc hiểu rõ DAP, Kali, Lân, Ure và các công thức NPK không chỉ giúp người trồng chủ động dinh dưỡng cho cây, mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ đất canh tác lâu dài.
Trong bối cảnh chi phí vật tư tăng cao, sử dụng phân bón đúng cách chính là chìa khóa để tối ưu lợi nhuận.

Kỹ thuật bón phân theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng
Mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Việc áp dụng đúng loại phân DAP, Lân, Ure, Kali và NPK theo từng thời kỳ sẽ giúp cây phát triển ổn định, tránh lãng phí phân bón.
Giai đoạn nảy mầm – cây con
Đây là giai đoạn cây còn yếu, bộ rễ đang hình thành, khả năng hấp thu dinh dưỡng chưa cao.
Loại phân phù hợp
- Phân Lân
- Phân DAP (liều thấp)
- NPK 16-16-8
Tác dụng
- Kích thích rễ phát triển nhanh
- Giúp cây bén đất, hồi xanh sớm
- Giảm tỷ lệ chết cây con
⚠️ Không bón Ure liều cao ở giai đoạn này vì dễ làm cháy rễ.
Giai đoạn sinh trưởng thân – lá
Đây là giai đoạn cây phát triển mạnh về chiều cao, tán lá và thân cành.
Phân nên sử dụng
- Ure (chia nhỏ liều)
- NPK 20-20-15 hoặc 16-16-8
Hiệu quả
- Lá xanh dày
- Thân mập, khỏe
- Tạo nền cho ra hoa sau này
👉 Giai đoạn này cần cân đối đạm, tránh bón quá nhiều gây “xanh lá – yếu cây”.
Giai đoạn phân hóa mầm hoa
Giai đoạn quyết định số lượng hoa và khả năng đậu trái.
Phân bón khuyến nghị
- DAP
- Kali
- Giảm mạnh Ure
Tác dụng
- Kích thích phân hóa mầm hoa
- Giúp hoa to, khỏe
- Giảm rụng hoa
Giai đoạn nuôi trái – tạo chất lượng nông sản
Đây là giai đoạn Kali đóng vai trò chủ đạo.
Phân phù hợp
- Kali Sunfat
- NPK 18-8-18
Hiệu quả
- Trái lớn nhanh
- Tăng độ ngọt, màu sắc đẹp
- Nâng cao giá trị thương phẩm
Giai đoạn sau thu hoạch – phục hồi cây
Nhiều người thường bỏ qua giai đoạn này, dẫn đến cây suy kiệt cho vụ sau.
Phân nên dùng
- Phân Lân
- NPK cân đối
- Kết hợp phân hữu cơ
Tác dụng
- Phục hồi rễ
- Tái tạo cành lá
- Chuẩn bị cho vụ tiếp theo
Kỹ thuật bón phân đúng cách để giảm thất thoát
Bón đúng loại phân là chưa đủ, cách bón cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả.
Bón vãi
- Phù hợp rau màu, cây ngắn ngày
- Nên bón khi đất ẩm
Bón theo hốc, theo rãnh
- Phù hợp cây ăn trái
- Giúp phân tập trung vào vùng rễ hút
Hòa nước tưới
- Áp dụng cho Ure, NPK tan nhanh
- Giảm nguy cơ sốc phân
Ảnh hưởng của phân bón đến đất lâu dài
Nếu sử dụng phân vô cơ không hợp lý trong thời gian dài, đất có thể gặp các vấn đề:
- Đất chai cứng
- Giảm vi sinh vật có lợi
- Mất cân bằng dinh dưỡng
Biện pháp khắc phục
- Bón phân hữu cơ định kỳ
- Luân canh cây trồng
- Bổ sung vôi và Lân cải tạo đất
Gợi ý xây dựng quy trình bón phân chuẩn cho 1 vụ sản xuất
- Phân tích đất đầu vụ
- Bón lót: Lân + DAP + hữu cơ
- Sinh trưởng: NPK + Ure liều vừa
- Ra hoa – nuôi trái: Kali + NPK giàu Kali
- Sau thu hoạch: phục hồi bằng Lân + hữu cơ
Việc sử dụng DAP, Kali, Lân, Ure và NPK không đơn thuần là bón cho cây ăn, mà là quản lý dinh dưỡng tổng thể cho đất – cây – mùa vụ.
Khi người trồng hiểu rõ bản chất từng loại phân, áp dụng đúng kỹ thuật và có chiến lược dài hạn, hiệu quả kinh tế sẽ ổn định và bền vững hơn rất nhiều.
Giá phân bón hiện nay chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
Giá nguyên liệu đầu vào
- Khí tự nhiên (URE)
- Quặng Apatit (LÂN)
- Kali nhập khẩu (Canada, Nga)
Nguồn cung – cầu theo mùa vụ
- Đầu vụ Đông Xuân → giá thường tăng
- Giữa vụ → giá ổn định
- Cuối vụ → dễ có khuyến mãi
Tỷ giá và chi phí vận chuyển
- Phân DAP, Kali phụ thuộc nhập khẩu
- Cước tàu biển tăng → giá phân tăng
Hướng dẫn chọn loại phân phù hợp theo từng loại cây trồng
Cây lúa
- Giai đoạn đẻ nhánh: URE + NPK 16-16-8
- Làm đòng: DAP + Kali
- Trổ bông: Kali + NPK 18-8-18
Cây ăn trái (cam, bưởi, xoài, sầu riêng)
- Kiến thiết cơ bản: NPK 20-20-15
- Ra hoa: DAP + Lân
- Nuôi trái: Kali + NPK 18-8-18
Rau màu
- Rau ăn lá: URE + NPK 16-16-8
- Rau ăn củ: Lân + Kali
- Rau ăn quả: NPK cân đối
Bón phân đúng cách để tiết kiệm chi phí và tăng năng suất
Không bón thừa
- Thừa đạm → cây tốt lá, ít hoa
- Thừa kali → chai đất
Chia nhỏ lần bón
- Bón lót – bón thúc – bón nuôi
- Giảm thất thoát, tăng hấp thu
Kết hợp phân hữu cơ
- Giữ ẩm
- Cải tạo đất
- Giảm lượng phân hóa học 20–30%
4 sai lầm thường gặp khi sử dụng phân DAP, KALI, LÂN, NPK, URE
❌ Trộn URE với vôi → mất đạm
❌ Bón DAP sát gốc → cháy rễ
❌ Lạm dụng NPK hàm lượng cao liên tục
❌ Không kiểm tra pH đất trước khi bón
Câu hỏi thường gặp về giá và cách sử dụng phân bón (FAQ SEO)
❓ Giá phân DAP hiện nay bao nhiêu?
→ Dao động theo thị trường và khu vực, thường cao hơn NPK do nhập khẩu.
❓ Nên dùng URE hay NPK cho cây mới trồng?
→ Nên dùng NPK để cây phát triển cân đối.
❓ Có nên trộn nhiều loại phân với nhau?
→ Chỉ trộn khi hiểu rõ tính chất, tránh phản ứng hóa học.
Xu hướng sử dụng phân bón trong nông nghiệp hiện đại
- Giảm phân đơn → tăng NPK phối trộn
- Ưu tiên bón đúng thời điểm
- Kết hợp phân vi sinh – hữu cơ
- Canh tác bền vững, giảm chi phí
Kết luận: Nên chọn loại phân nào để tối ưu chi phí và hiệu quả?
Tùy vào:
- Loại cây
- Giai đoạn sinh trưởng
- Giá phân bón tại thời điểm mua
👉 Không có loại phân nào tốt nhất, chỉ có loại phù hợp nhất.
DAP, Kali, Lân, Ure và các dòng NPK đều có vai trò riêng biệt trong canh tác nông nghiệp. Hiệu quả không nằm ở việc dùng loại phân nào, mà nằm ở sự hiểu đúng và sử dụng đúng kỹ thuật.
Khi biết kết hợp hợp lý các loại phân bón, người trồng sẽ đạt được năng suất cao – chi phí thấp – đất bền vững lâu dài.
